BIẾU HIỆN THIẾU MỘT SỐ DƯỠNG CHẤT TRUNG LƯỢNG TRÊN CÂY CÀ PHÊ


1. Thiếu Magê (Mg):
Cây sinh trưởng phát triển kém, trái ít, năng suất thấp.
Thiếu Magê thường xảy ra nhiều vào giữa và cuối mùa mưa, đặc biệt là trên các đất chua, đất có tầng canh tác mỏng và có quặng boxit.


5040612.png
Triệu chứng điển hình: Mất màu xanh vùng giữa các gân lá ở lá già, nhưng gân lá vẫn xanh


6040612.png
Triệu chứng ban đầu: mất màu xuất hiện dọc mép lá già, phát triển thành băng rộng (hình trái). 
Các đốm mất màu ngày càng nhiều khi sự thiếu hụt Mg tiếp tục diễn ra (hình phải)
   
2. Thiếu canxi (Ca):
Thiếu canxi thường xảy ra trên các loại đất chua, đất dốc và ít bón vôi, làm giảm năng suất đáng kể.  
8040612.png
Lá non chuyển màu đồng, lá mỏng và dễ rách

7040612.png
Cành dễ gãy. Vỏ trái bị nứt nhiều.
3. Thiếu lưu huỳnh (S):
Thiếu lưu huỳnh thường xảy ra ở cà phê kiến thiết cơ bản.
Vườn cà phê kinh doanh ít bị thiếu do nhà vườn thường có sử dụng phân SA hay NPK có chứa lưu huỳnh.     
10040612.png
Triệu chứng ban đầu: chùm lá non mất màu xanh

9040612.png
Triệu chứng điển hình: suy giảm sinh trưởng và gây biến màu toàn bộ lá

Nguồn tham khảo: Sở NN & PT NN Đồng Nai.
     

BIỂU HIỆN THIẾU ĐẠM (N), LÂN (P2O5), KALI (P2O5) TRÊN CÂY CÀ PHÊ

Mỗi chất dinh dưỡng chỉ phát huy tốt vai trò đối với cây trồng khi duy trì ở một hàm lượng nhất định, phù hợp với nhu cầu từng giai đoạn sinh trưởng của từng loại cây. ​Khi bón quá thừa hay quá thiếu, chúng thường gây rối loạn sinh trưởng cho cây và có những biểu hiện đặc trưng. 

Dưới đây là một số biểu hiện khi cây cà phê thiếu hụt đạm (N), lân (P2O5) và Kali (K2O) để bà con tham khảo để phân biệt giữa triệu chứng thiếu dinh dưỡng với các triệu chứng bệnh do vi sinh vật gây ra, từ đó có sự điều chỉnh việc cung cấp dinh dưỡng cho cây trong quá trình canh tác nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả kinh tế ở cây cà phê.


1. Thiếu đạm (N)
Các lá già bị vàng, bắt đầu từ giữa lá, sau lan ra toàn bộ lá và vàng dần đến lá non. Chồi non kém phát triển, cây cằn cỗi, cành trở nên ngắn.Cà phê ít trái, trái nhỏ, năng suất thấp.

1030612.png
Triệu chứng ban đầu: Lá non mất màu xanh (3 cây bên phải)
    
2030612.png
Triệu chứng điển hình: Cây chuyển sang màu xanh nhợt, gân lá hơi sáng màu (thiếu đạm lâu dài)
2. Thiếu lân (P2O5):
Lá già xỉn màu, xuất hiện những đốm nhỏ, không sáng bóng.
Chồi non kém phát triển.
Số hoa và trái ít. 
1040612.png
Triệu chứng ban đầu: Đốm mất màu ở lá già 


2040612.png
Triệu chứng điển hình: Vàng giữa các gân các lá già (trái). Đốm mất màu có thể phát triển trên lá già khi thiếu hụt lân nặng xảy ra (phải).


3. Thiếu kali (K)
Xuất hiện trên lá già: vàng dần từ mép lá trở vào, chóp lá trở xuống, sau khô dần và rụng sớm, rụng hàng loạt nhất là vào cuối mùa mưa.
3040612.png
Triệu chứng ban đầu: lá già xuất hiện những vệt và đốm mất màu dọc mép lá​ (hình trái). Triệu chứng điển hình: lá già xuất hiện những mô chết với những vầng sáng xung quanh (hình phải)
4040612.png
Lá già mất màu từ ngoài vào, trong khi lá non không bị ảnh hưởng

Trái cà phê nhỏ và bị rụng nhiều, năng suất thấp, tỷ lệ nhân trên quả thấp.
Thiếu kali thường biểu hiện rõ ở giai đoạn cuối mùa mưa vì lúc này cà phê tập trung dinh dưỡng nuôi trái, nhu cầu kali của cà phê tăng cao trong khi lượng bón kali thường không đủ.

Khi cây thiếu hụt chất dinh dưỡng sẽ ảnh hưởng đến năng xuất, chất lượng cà phê. Ngoài ra, cây thường bị bệnh, ... Vì vậy nên bón phân đầy đủ, hợp lý từ ban đầu.

Tham khảo: Sở Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn tỉnh Đồng Nai

Chú ý khi sử dung phân bón Kali


  1. Các loại phân Kali thường là phân chua sinh lý nên bón kali ở các loại đất trung tính dễ làm cho đất trở nên chua. Nên ở các loại đất trung tính nên bón thêm vôi khi bón phân Kali.
  2. Khi bón phân Kali nên bón kết hợp với các loại phân khác.
  3. Kali có thể bón thúc bằng cách phun dung dịch lên lá vào các thời gian cây kết hoa, làm củ, tạo sợi.
  4. Có thể bón tro bếp để thay thế phân kali.
  5. Bón quá nhiều kali có thể gây tác động xấu lên rễ cây, làm cây teo rễ. Nếu bón quá thừa phân kali trong nhiều năm, có thể làm cho mất cân đối  với natri, magiê. Khi xảy ra trường hợp này cần bón bổ sung các nguyên tố vi lượng như magiê (Mg), natri (Na).
  6. Phân Kali đỏ

TÁC DỤNG SINH LÝ CỦA PHÂN KALI


ĐIỀU KIỆN XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU PHÂN BÓN

1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh phân bón và các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến lĩnh vực phân bón được xuất khẩu phân bón khi đáp ứng đủ điều kiện sau:
a) Có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, trong đó có ngành nghề về kinh doanh phân bón do cơ quan có thẩm quyền cấp;
b) Thực hiện các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng trong quá trình sản xuất hoặc áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng nhằm bảo đảm chất lượng sản phẩm do mình sản xuất để xuất khẩu;
c) Phân bón xuất khẩu phải đảm bảo phù hợp với quy định của nước nhập khẩu, hợp đồng, điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế thừa nhận lẫn nhau về kết quả đánh giá sự phù hợp với nước, vùng lãnh thổ liên quan.
2. Bộ trưởng Bộ Công thương hướng dẫn cụ thể giấy tờ, tài liệu mà tổ chức, cá nhân xuất khẩu phân bón xuất trình cho Cơ quan Hải quan để làm cơ sở thực hiện thủ tục hải quan đối với phân bón vô cơ, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn cụ thể giấy tờ, tài liệu mà tổ chức, cá nhân xuất khẩu phân bón xuất trình cho Cơ quan Hải quan để làm cơ sở thực hiện thủ tục hải quan đối với phân bón hữu cơ và phân bón khác.

1. Tổ chức, cá nhân được nhập khẩu phân bón khi đáp ứng đủ điều kiện sau:
a) Có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, trong đó có ngành nghề về kinh doanh phân bón do cơ quan có thẩm quyền cấp;
b) Có Giấy chứng nhận hợp quy lô phân bón nhập khẩu do tổ chức chứng nhận được chỉ định cấp;
c) Loại phân bón nhập khẩu phải có nhãn hàng hóa theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa, đáp ứng được quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; đảm bảo môi trường.
2. Bộ trưởng Bộ Công thương hướng dẫn cụ thể giấy tờ, tài liệu mà tổ chức, cá nhân nhập khẩu phân bón xuất trình cho Cơ quan Hải quan để làm cơ sở thực hiện thủ tục hải quan đối với phân bón vô cơ. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn cụ thể giấy tờ, tài liệu mà tổ chức, cá nhân nhập khẩu phân bón xuất trình cho Cơ quan Hải quan để làm cơ sở thực hiện thủ tục hải quan đối với phân bón hữu cơ và phân bón khác. 
Trích điều 16, 17 nghị định 202/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013.

ĐIỀU KIỆN KINH DOANH PHÂN BÓN

1. Có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, trong đó có ngành nghề về kinh doanh phân bón do cơ quan có thẩm quyền cấp.
2. Có cửa hàng hoặc địa điểm kinh doanh, nơi bày bán phải bảo đảm giữ được chất lượng phân bón theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
3. Công cụ, thiết bị chứa đựng, lưu giữ phân bón phải bảo đảm được chất lượng và vệ sinh môi trường; có phương tiện vận chuyển phù hợp hoặc có hợp đồng vận chuyển phân bón.
4. Có kho chứa hoặc có hợp đồng thuê kho chứa phân bón riêng, đáp ứng được các điều kiện về bảo quản chất lượng phân bón trong thời gian kinh doanh. Đối với các cửa hàng bán lẻ phân bón, trường hợp không có kho chứa thì phải có công cụ, thiết bị chứa đựng, lưu giữ phân bón.
5. Có chứng từ hợp pháp chứng minh rõ nguồn gốc nơi sản xuất, nơi nhập khẩu hoặc nơi cung cấp loại phân bón kinh doanh.
6. Có đủ các điều kiện về phòng, chống cháy nổ, bảo vệ môi trường, an toàn và vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật.
7. Bộ trưởng Bộ Công thương hướng dẫn cụ thể điều kiện kinh doanh phân bón vô cơ quy định tại các Khoản 2, 3, 4, 5 Điều này. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn cụ thể điều kiện kinh doanh phân bón hữu cơ và phân bón khác quy định tại các Khoản 2, 3, 4, 5 Điều này.
8. Trường hợp tổ chức, cá nhân vừa kinh doanh phân bón vô cơ, vừa kinh doanh phân bón hữu cơ và phân bón khác thì phải thực hiện các điều kiện kinh doanh tại Điều này và hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Công thương, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Trích điều 15, nghị định 202/2013/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/02/2014.

ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT PHÂN BÓN

Theo nghị định số: 202/2013/NĐ-CP, ngày 27 tháng 11 năm 2013, điều kiện sản xuất phân bón:

1. Có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, trong đó có ngành nghề về sản xuất phân bón do cơ quan có thẩm quyền cấp.

2. Đáp ứng yêu cầu về cơ sở vật chất - kỹ thuật, gồm:
a) Địa điểm, diện tích, nhà xưởng, kho chứa phù hợp với công suất sản xuất phân bón;
b) Máy móc, thiết bị và quy trình công nghệ phù hợp với công suất và chủng loại phân bón sản xuất;
c) Áp dụng và duy trì hệ thống quản lý chất lượng; có tiêu chuẩn áp dụng cho nguyên liệu đầu vào đảm bảo các điều kiện về quản lý chất lượng sản phẩm phân bón;
d) Có phòng thử nghiệm, phân tích hoặc có thỏa thuận với tổ chức thử nghiệm, phân tích được chỉ định hoặc công nhận và đã đăng ký lĩnh vực hoạt động thử nghiệm, phân tích theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa để quản lý chất lượng sản phẩm;
đ) Có hệ thống xử lý chất thải bảo đảm xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;e) Có đủ các điều kiện về phòng, chống cháy nổ, bảo vệ môi trường, an toàn và vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật có liên quan.

3. Yêu cầu về nhân lực 
a) Đội ngũ quản lý, kỹ thuật, điều hành sản xuất phân bón có trình độ chuyên môn về hóa, lý hoặc sinh học, trong đó Giám đốc hoặc Phó Giám đốc kỹ thuật của cơ sở sản xuất phân bón phải có trình độ chuyên môn từ đại học trở lên;
b) Người lao động trực tiếp sản xuất phân bón phải được huấn luyện, bồi dưỡng kiến thức về phân bón.

4. Bộ trưởng Bộ Công thương hướng dẫn cụ thể điều kiện sản xuất phân bón vô cơ được quy định tại các Điểm a, b, c, d Khoản 2 Điều này. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn cụ thể điều kiện sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác được quy định tại các Điểm a, b, c, d Khoản 2 Điều này.

Phân Lân Nung Chảy


Phân Lân nung chảy là loại phân được sản xuất bằng cách nung chảy lỏng quặng Apatit (hoặc quặng phosphorit) cùng với quặng secpentin, sa thạch ở nhiệt độ cao, rồi làm lạnh đột ngột bằng nước.

Vai trò của phân lân Nung chảy:

+ Cung cấp cho cây trồng chất dinh dưỡng lân (P2O5  hữu hiệu thường khoảng 16%), là chất thiết yếu tạo nên các tế bào cây trồng, thúc đẩy sự nảy mầm, phát triển bộ rễ, tăng số lượng, chất lượng hạt, củ, quả.

+ Lân trong phân lân nung chảy là loại phân không tan trong nước mà hòa tan trong dịch axít do rễ cây tiết ra nên tác dụng phân chậm nhưng hạn chế rửa trôi nên thường dùng để bón lót.

+ Có tác dụng khử chua, cải tạo đất: Lân nung chảy có tính kiềm (thường pH ≥ 8), trong lân nung chảy thường chứa vôi (CaO) và MgO nên có tác dụng khử chua, khử độc, hạ phèn cho đất, cải tạo và tăng độ phì của đất giúp cây trồng tổng hợp protein và chuyển hoá chất dinh dưỡng nên lân nung chảy sử dụng tốt cho đất chua, phèn, chua trũng, đất đồi núi hoặc đất bạc màu.

+ Là loại phân đa dinh dưỡng: Ngoài cung cấp chất dinh dưỡng lân (khoảng 16% P2O5 ), trong phân lân nung chảy thường các chất như CaO (vôi), MgO (Magiê); SiO2 (Silíc) và các chất vi lượng như: Mn, Cu, Zn, B, Fe, Mo, ... rất cần thiết cho cây trồng.

Sử dụng:
+ Nên dùng để bón lót.
+ Dùng tốt trên các loại đất chua phèn, đất đồi núi, đất bạc màu.


Nguồn: Tổng hợp

Vai trò của Phân Lân đối với Cây Trồng.

Lân có vai trò quan trọng trong đời sống của cây trồng. Lân có trong thành phần của hạt nhân tế bào, rất cần cho việc hình thành các bộ phận mới của cây.. 
Lân tham gia vào thành phần các enzim, các prôtêin, tham gia vào quá trình tổng hợp các axit amin.


Triệu Chứng Thiếu Lân Trên Cây Ngô (Bắp).

Lân kích thích sự phát triển của rễ cây, làm cho rễ ăn sâu vào đất và lan rộng ra chung quanh, tạo thêm điều kiện cho cây chống chịu được hạn và ít đổ ngã.
Lân kích thích quá trình đẻ nhánh, nảy chồi, thúc đẩy cây ra hoa kết quả sớm và nhiều.
Lân làm tăng đặc tính chống chịu của cây đối với các yếu tố không thuận lợi: chống rét, chống hạn, chịu độ chua của đất, chống một số loại sâu bệnh hại v.v… 

Lưu ý khi bảo quản và sử dụng phân đạm

Cây trồng cần phân đạm trong suốt quá trình sinh trưởng, phát triển đặc biệt là các giai đoạn cây sinh trưởng mạnh.
Trong số các nhóm cây trồng, đạm rất cần cho các loại cây ăn lá như các loại rau cải, bắp cải, ...
Trên thị trường có 3 loại phân đạm vô cơ thường được dùng phổ biến nhất đó là: phân urê (46% đạm N), phân đạm SA (20% đạm N và 24% lưu huỳnh S), và phân DAP (18% đạm N, 46% lân P2O5).

Phân đạm SA

Để đảm bảo hiệu quả sử dụng các loại phân đạm cần lưu ý đến những điểm sau đây:

1. Bảo quản: 
Phân đạm cần được bảo quản trong các túi Nilông. 
Bảo quản nơi thoáng mát, khô ráo, mái kho không bị dột. Không để chung phân đạm cùng với các loại phân khác.

2. Sử dụng: 
+ Sử dụng phân đạm đúng đặc tính và nhu cầu của từng loại cây trồng.
+ Bón đạm theo đặc điểm của cây, đất đai và từng loại giống. Đối với các loại cây trồng cạn như: ngô, mía, bông nên bón đạm Amôn Nitrat, nhưng đối với lúa nước nên bón đạm clorua NH4CL hoặc phân đạm SA, đối với các loại cây họ đậu nên bón đạm sớm, trước khi nốt sần được hình thành trên rễ cây. Khi trên rễ cây đã có các nốt sần, không nên bón đạm, vì đạm sẽ ngăn trở hoạt động cố định đạm từ không khí của các loài vi khuẩn nốt sần.
+ Bón đạm đúng lúc (tốt nhất là bón vào thời kỳ sinh trưởng mạnh nhất của cây).
+ Bón đạm đúng liều lượng và nên phối hợp cân đối với lân và kali và các phân trung, vi lượng.
+ Không bón lúc mưa to, lúc ruộng vườn đầy nước vì làm thất thoát đạm.
+ Không bón đạm tập trung vào một lúc, một chỗ, mà cần chia thành nhiều lần để bón. 
+ Không bón đạm quá thừa vì khi thừa đạm, cây phát triển mạnh, dễ đổ ngã, ra hoa chậm, ít hạt, hạt lép nhiều, quả dễ rụng, nhiều sâu bệnh, phẩm chất quả giảm và tốn tiền mua phân đạm, tăng chi phí mà không thu được kết quả, gây lãng phí.
+ Bón phân đạm cần kết hợp với làm cỏ, xới đất, sục bùn (đối với lúa).




Phân đạm

Phân đạm là tên gọi chung của các loại phân bón vô cơ cung cấp đạm (N) cho cây trồng.

Đạm là nguyên tố tham gia vào thành phần chính của clorophin, protit, các axit amin, các enzym và nhiều loại vitamin trong cây.
Đạm là chất dinh dưỡng rất cần thiết và rất quan trọng đối với cây. Cây cần đạm trong suốt quá trình sinh trưởng, đặc biệt là giai đoạn tăng trưởng nhanh. Bón đạm thúc đẩy quá trình tăng trưởng của cây, làm cho cây ra nhiều nhánh, phân cành, ra lá nhiều, lá cây có kích thước to, màu xanh; lá quang hợp mạnh, do đó làm tăng năng suất cây.

Biểu hiện thiếu Đạm, Lân và Kali

Trên thị trường có nhiều phân vô cơ cung cấp đạm như:
- Phân Urê (NH2)2CO, có hàm lượng đạm nguyên chất 46%.
- Phân đạm NitratAmôn NH4NO3, có hàm lượng đạm nguyên chất 35%.
- Đạm Amônsunfat (NH4)2SO4 hay còn gọi là phân SA, cung cấp hàm lượng đạm 20% và 24% lưu huỳnh (S).

Lưu ý: bón dư đạm sẽ làm cho cây phát triển quá nhanh, dễ đổ ngã, ra hoa chậm, ít hạt, hạt lép, dễ rụng, nhiều sâu bệnh, chất lượng nông sản và hiệu quả kinh tế giảm.

Phân bón là gì?


Phân đạm Urea
Phân bón là sản phẩm có chức năng cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng hoặc có tác dụng cải tại đất (1).

Mục tiêu sử dụng phân bón:
+ Nâng cao năng suất, chất lượng nông sản.
+ Nâng cao hiệu quả kinh tế, tăng thu nhập.
+ Cải tạo đất, môi trường.

Tùy theo cách phân loại, phân bón có thể chia thành:
+ Phân bón vô cơ (như: phân đạm, phân lân, phân Kali).
+ Phân bón hữu cơ .
+ Phân bón vi sinh
+ ......

(1): Tham khảo nghị định số: 202/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013.

Hấp Thu Dinh Dưỡng Của Cây Trồng

Cây Trồng hấp thu dinh dưỡng để sinh trưởng, phát triển thông qua Hệ thống Lá và Bộ Rễ.

+ Lá:
Dưới ánh sáng mặt trời, cây trồng tổng hợp chất hữu cơ làm dinh dinh dưỡng cho quá trình sinh trưỡng, phát triển của mình từ khí CO2 và nước (H2O).

Ảnh minh họa


+ Rễ:
Bộ rễ cây có nhiệm vụ hấp thu nước và khoáng.
Độ pH, tơi xốp, ... của đất ảnh hưởng rất lớn đến đến hấp thu các chất khoáng. 

Như vậy, để cây trồng hấp thu tối đa dinh dưỡng cho sự sinh trưởng, phát triền cần và tạo năng xuất, hiệu quả cao cần:

+ Đủ ánh sáng.
+ Đất tơi xốp (bón thêm phân xanh, phân hữu cơ, ...).
+ Tưới đủ nước.
+ Bón phân cân đối, hợp lý.


Kính gửi quý bà con,

Tục ngữ có câu: "Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống" được ứng dụng vào đời sống sản xuất, lao động từ xưa đến nay.
Như vậy, phân bón đóng vai trò rất quan trọng trong việc tạo năng xuất, chất lượng nông sản cũng như hiệu quả kinh tế.
Ngày nay, trên thị trường có rất nhiều loại phân bón và được sử dụng rất rộng rãi. Tuy nhiên, phân bón vẫn chiếm tỷ lệ chi phí cao trong giá thành sản phẩm nông nghiệp.
Vì vậy, việc hiểu và sử dụng phân bón đúng là yếu tố quan trọng gióp phần quan trọng mang đến hiệu quả kinh tế cũng như bảo vệ môi trường, tài nguyên.
Hy vọng rằng trang Phân bón online sẽ mang lại cho bà con kiến thức về phân bón và cách sử dụng để bà con tham khảo, ứng dụng trong sản xuất để nâng cao năng xuất, chất lượng nông sản của mình.
Chúc bà con luôn được mùa và được giá.

Quản Trị
Phân bón Online